25NAM (5)

CẢM CÚM - BỆNH THƯỜNG GẶP MÙA ĐÔNG - XUÂN

Chủ nhật - 12/01/2020 19:40
Bệnh cúm là bệnh viêm đường hô hấp CẤP TÍNH do virus cúm gây ra và có khả năng lây nhiễm cao. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra theo mùa (thường từ tháng 10 kéo dài đến tháng 5 của năm sau). Trong lịch sử, ghi nhận hàng triệu người chết trong các đợt đại dịch cúm (tử vong chủ yếu do biến chứng viêm phổi)...
CẢM CÚM - BỆNH THƯỜNG GẶP MÙA ĐÔNG - XUÂN
CẢM CÚM - BỆNH THƯỜNG GẶP MÙA ĐÔNG - XUÂN
 
🔴 Khái niệm: Bệnh cúm là bệnh viêm đường hô hấp CẤP TÍNH do virus cúm gây ra và có khả năng lây nhiễm cao. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra theo mùa (thường từ tháng 10 kéo dài đến tháng 5 của năm sau). Trong lịch sử, ghi nhận hàng triệu người chết trong các đợt đại dịch cúm (tử vong chủ yếu do biến chứng viêm phổi).

🔴 Virus cúm (Influenza virus) thuộc nhóm Orthmyxoviridae và được chia làm 3 type A, B, C. Cúm A là loại thường gặp nhất trong các đại dịch cúm. Các phân type khác nhau của virus cúm A như : A/H1N1, A/H5N1, A/H3N2...Virus cúm lây qua đường giọt bắn, không khí và đường tiếp xúc (chúng có thể tồn tại trên bàn tay một người chạm vào bề mặt môi trường có virus từ 5 – 30 phút).

🔴 Người dân thường gọi chung “ Cảm cúm” nhưng cần phân biệt rõ CẢM và CÚM.

💠 Cảm hay còn gọi là “Cảm lạnh” là một hội chứng nhiễm virus đường hô hấp trên, tác nhân gây bệnh có thể do khoảng hơn 200 loại virus khác nhau, trong đó type thường gặp nhất là Rhinoviruses. Gây bệnh trung bình từ 7-10 ngày sau nhiễm virus . Biểu hiện thường gặp: nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ớn lạnh, đau họng, ho, mệt mỏi và có thể sốt nhẹ).

💠 Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính với các biểu hiện sốt cao, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng,... Sốt thường >38 độ C (ở trẻ nhỏ thường gây sốt cao 39- 40 độ C), kéo dài 2-5 ngày, khác với sốt do cảm thường hết sốt sau 24-48 giờ và sốt <38,5 độ C.

🔴 BIẾN CHỨNG CÚM: viêm phổi (nặng nề nhất là gây suy hô hấp cấp), viêm xoang, viêm tai, cơn kịch phát của suyễn, nhiễm trùng huyết....

🔴 CHẨN ĐOÁN: dựa vào yếu tố dịch tễ kết hợp triệu chứng lâm sàng (sốt, hội chứng viêm long đường hô hấp, đau mỏi cơ, đau đầu) và các cận lâm sàng (Realtime RT-PCR từ mẫu bệnh phẩm, nuôi cấy virus, công thức máu, X quang phổi).

🔴 ĐIỀU TRỊ:
💠 Hầu hết bệnh nhân cúm tự hết sau 1-2 tuần mà không cần điều trị đặc hiệu.

💠 Tuy nhiên, ở những nhóm người có triệu chứng nặng hoặc nguy cơ biến chứng cao như: phụ nữ có thai, trẻ nhỏ < 5 tuổi (đặc biệt nhóm < 2 tuổi), người bệnh mạn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen suyễn, bệnh tim mạch, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch - HIV/AIDS)... thì cần phải chỉ định điều trị đặc hiệu với thuốc chống virus cúm.

💠 Thuốc chống virus cúm như Oseltamivir (Tamiflu®), Zanamivir (Relenza®) theo phác đồ (hiệu quả nhất trong 48 giờ đầu) và theo dõi chức năng gan thận để chỉnh liều cho phù hợp và hạn chế một số tác dụng phụ (Zanamivir dạng hít có thể làm co thắt phế quản ở người bị suyễn).
Các dòng thuốc này chỉ có khả năng giảm sự phát tán của virus trong cơ thể, giảm triệu chứng, cho cơ thể mau thời gian phục hồi. Các thuốc trị virus chỉ có hiệu quả trong 48-72 giờ đầu (2-3 ngày) khi bắt đầu có triệu chứng vì đây là thời điểm virus bắt đầu sinh sôi nảy nở. Hạn chế phát tán của virus ngay từ đầu sẽ giảm thiểu triệu chứng và biến chứng bệnh cúm.

💠 Kháng sinh: không phải là thuốc dùng để điều trị bệnh cúm. Chỉ dùng kháng sinh khi có biến chứng nhiễm trùng như: viêm phổi, nhiễm trùng tai, viêm xoang... Lạm dụng kháng sinh có thể tạo ra đề kháng thuốc và gặp một số tác dụng phụ của thuốc.

💠 Thuốc hạ sốt: thường sử dụng nhóm Acetaminophen (hay còn gọi Paracetamol) làm hạ sốt, giảm nhức đầu, đau cơ. Tuy nhiên chỉ sử dụng khi sốt trên 38,5 độ C và phải có chỉ định liều do bác sĩ kê toa (nhất là đối tượng trẻ nhỏ, người có men gan cao), nếu không sẽ gây biến chứng nguy hiểm khi dùng quá liều (suy gan cấp – do thuốc chuyển hóa hầu hết ở gan). Khuyến cáo không sử dụng quá 05 lần/ 24 giờ (không quá 2.6g/ 24h).
Bên cạnh đó một số thuốc như Aspirin, Ibuprofen cũng có thể giảm đau và hạ sốt nhưng không sử dụng phổ biến (nhất là ở trẻ <18 tuổi, có thể gây hội chứng Reye: hội chứng não cấp và hội chứng thoái hóa mỡ ở gan, não, tim, thận).

💠 Thuốc ho: ho thường tự hết mà không cần điều trị. Theo thống kê của Hiệp hội bác sĩ gia đình Mỹ (2012) thuốc trị cảm và ho nằm trong số 20 chất hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ < 5 tuổi do đó không kê đơn thuốc ho hay thuốc cảm cho trẻ em < 4 tuổi.

💠 Các điều trị không đặc hiệu khác: rửa mũi bằng nước muối sinh lý, uống kẽm (ZinC sulfate), uống Vitamin C dự phòng làm giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng và thời gian kéo dài các triệu chứng.

💠 Bù nước: Khi có dấu hiệu mất nước do sốt cao (bứt rứt nhiều, khóc không có nước mắt, dấu véo da mất chậm, uống “háo hức”) cần uống đủ nước để bù lượng nước bị mất. Nếu cung cấp đủ lượng nước thì nước tiểu có màu trắng hoặc vàng lợt và đi tiểu trung bình 3-4 giờ một lần. Tuy nhiên theo một số nghiên cứu ở trẻ có nhiễm trùng hô hấp nhưng KHÔNG có dấu hiệu mất nước thì việc bù nước bằng không được khuyến khích vì có thể gây tác hại tiềm tàng (hạ Natri máu do tăng lượng dịch).

☯Y HỌC CỔ TRUYỀN☯️

Theo Y học cổ truyền, các triệu chứng của cúm có nét tương đồng với bệnh cảnh cảm mạo phong nhiệt xảy ra khi phong nhiệt tà xâm phạm vào cơ thể nhân lúc chính khí giảm sút (sức đề kháng cơ thể kém). Tương tự Y học hiện đại phân biệt bệnh cảnh giữa cảm lạnh và cúm, Y học cổ truyền cũng chia ra làm hai thể:

💠 Cảm mạo phong hàn thường do phong hàn tà tấn công gây ra các triệu chứng gần giống với triệu chứng của Cảm lạnh.

💠 Cảm mạo phong nhiệt do phong nhiệt tà tấn công thông qua Phế khiếu, nhiệt độc làm hao tân dịch cơ thể gây ra các triệu chứng tương đồng với triệu chứng của Cúm.

🔴ĐIỀU TRỊ:

☯Thuốc: sử dụng nhóm thuốc khu phong, tán nhiệt (Bạc hà, Tang diệp, Sài hồ, Mạn kinh tử, Kim ngân hoa,...) kết hợp với các vị sinh tân, lương huyết (Thạch hộc, Mạch môn, Thiên hoa phấn, Sinh địa, Trúc diệp...), giải cơ thấu biểu (Cát căn) cấu thành nên các bài thuốc.
🔹 Một số kinh nghiệm dân gian, người dân tự sử dụng một số loại cây cỏ (đa số là những loại có chứa tinh dầu) để làm thuốc xông giải cảm. Điều này không phù hợp bệnh cảnh cảm mạo phong nhiệt vì gây hao tân dịch thêm; bì mao, lỗ chân lông “sơ hở” thêm không kiềm giữ được phần âm tân, phong nhiệt tà càng dễ xâm nhập.
🔹 Bài thuốc thang thường dùng để giải biểu, khu phong, thanh nhiệt trong ngoại cảm phong nhiệt là:
📍 Cát căn giải cơ thang
📍 Sài cát giải cơ thang

☯Châm cứu: hỗ trợ điều trị các triệu chứng và nâng cao sức đề kháng
o Nhóm huyệt hạ sốt: Khúc trì, Hợp cốc,...
o Nhóm huyệt khu phong: Phong trì, Phong phủ, Ế phong,...
o Một số huyệt có tác dụng giảm triệu chứng đau đầu, sổ mũi: Nghinh hương, Ấn đường, Thái dương,....
o Nhóm huyệt nâng cao sức đề kháng: Túc tam lý, Tam âm giao,....

🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸🔸

☀️ Để được tư vấn và khám bệnh, vui lòng đăng ký tại Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại Học Y Dược
221B Hoàng Văn Thụ, phường 8, quận Phú Nhuận, TPHCM.
⏰ Thời gian phát số khám bệnh từ thứ Hai đến thứ Sáu: 06h00 - 16h30, thứ Bảy: 06h00 - 11h30.
⏰ Phòng khám ngoài giờ làm việc với khung giờ sau:
▶️ Từ thứ 2 đến thứ 6: 16g30 - 19g30
▶️ Thứ 7: 13g00 - 19g30
▶️ Chủ nhật: 7g00 - 11g30
📅 Xem lịch khám của bác sĩ tại Website: https://bvdaihoccoso3.com.vn/coso3/vi/lich-kham/
- Điện thoại: (028) 38420070 / 38444771
 
 

Nguồn tin: www.facebook.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

daumau 01
KHOA KHAM BENH 01
KHAM SUC KHOE 01
mau banner quang cao 01
mau banner quang cao
DON VI CAN LAM SANG 01
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây