25NAM (5)

Cường Giáp, thông tin y tế, vì sức khỏe cộng đồng

Thứ hai - 16/12/2019 04:03
Cường Giáp, thông tin y tế, vì sức khỏe cộng đồng
Cường giáp là thuật ngữ để chỉ tình trạng tuyến giáp tăng tổng hợp và giải phóng hormon giáp trạng T3 và T4. Trong đó, bệnh Basedow là thể bệnh điển hình và hay gặp nhất trong số các bệnh có cường chức năng tuyến giáp.

🔴 Các triệu chứng của bệnh cường giáp
Hiện tượng dư thừa hormon tuyến giáp làm ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Trong đó, rõ nét nhất gồm hệ thần kinh, tim mạch, tuyến giáp, mắt, da, cơ, rối loạn chuyển hóa, điều hòa thân nhiệt và một số tuyến nội tiết.

🔻 Rối loạn chuyển hóa và điều hòa thân nhiệt
🔹    Biểu hiện bằng việc uống nhiều nhưng mau khát, ăn nhiều nhưng mau đói và lại gầy sút cân;
🔹    Luôn có cảm giác nóng bức, ra nhiều mồ hôi, có thể sốt nhẹ làm người bệnh rất sợ nóng;
🔹    Lòng bàn tay nóng ấm, thường ẩm ướt, mọng nước – đặc trưng của bàn tay Basedow;
🔹    Tăng nhu động ruột, tiêu chảy hoặc giảm tiết dịch ở đường tiêu hóa;
🔹    Rối loạn chuyển hóa đạm, mỡ tại gan.

🔻 Biểu hiện tim mạch
🔸    Tim tăng động với biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, tim đập nhanh thường xuyên. Mạch quay nảy mạnh và căng. Huyết áp trên tăng còn huyết áp dưới bình thường hoặc giảm;
🔸    Có thể có các triệu chứng của suy tim như mệt mỏi, khó thở về đêm hoặc khi gắng sức, phù chi...;
🔸    Đôi khi rối loạn nhịp tim dẫn đến rung nhĩ;
🔸    Cuối cùng có thể dẫn đến các cơn đau thắt ngực cả khi gắng sức hoặc khi nghỉ, nguyên nhân do nhu cầu oxy cơ tim tăng khi tim hoạt động quá mức. Mạch máu nuôi tim đa số bình thường, không hẹp.

🔻 Biểu hiện thần kinh – tinh thần – cơ
🔸    Cảm thấy bồn chồn, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, xúc động, giận dữ;
🔸    Có thể đau đầu, chóng mặt, sợ ánh sáng, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, giảm khả năng làm việc;
🔸    Run tay liên tục, thường ở đầu ngón, kèm theo có thể run lưỡi, môi, đầu, chân;
🔸    Có thể có cơn kích động hoặc lú lẫn, hoang tưởng nhưng rất hiếm;
🔸    Tổn thương cơ biểu hiện ở các mức độ khác nhau như mỏi cơ, yếu cơ, nhược cơ hoặc liệt cơ có tính chu kì.

🔻 Bướu tuyến giáp
🔸    Tuyến giáp to ở các mức độ khác nhau, lan tỏa, sờ thấy mềm, bên phải thường lớn hơn bên trái, không có biểu hiện của viêm như sưng nóng đỏ đau tại tuyến giáp.

🔻 Mắt
🔸    Lồi mắt có thể xuất hiện cả hai bên, cân xứng hoặc không;
🔸    Cảm giác chói mắt, cộm như có bụi bay vào mắt hoặc đau nhức hốc mắt, chảy nước mắt;
🔸    Có thể kèm theo phù nề mi mắt, kết mạc, giác mạc, đỏ giác mạc, đau khi liếc mắt hoặc có khi nhìn đôi.

🔻 Rối loạn chức năng một số tuyến nội tiết như tuyến thượng thận, sinh dục hoặc tuyến ức

🔴 Nguyên nhân, phân loại
🔻 Phân loại nguyên nhân gây cường giáp
Dựa theo sinh lý bệnh học có thể xếp loại cường giáp thành hai nhóm chính:
🔸    Cường giáp do tăng sự kích thích
🔸    Bệnh Basedow (bệnh Grave).
🔸    Chửa trứng hoặc choriocarcinoma (Carcinoma đệm nuôi), u quái giáp buồng trứng (Struma ovarii).
🔸    Ung thư tuyến giáp.
🔸    Adenom thùy trước tuyến yên tiết quá nhiều TSH.
🔸    Ngoại trừ adenom thùy trước tuyến yên, tất cả các trường hợp còn lại đều có nồng độ TSH thấp do bị ức chế bởi lượng hormon tuyến giáp quá nhiều lưu hành trong máu.
🔸    Cường giáp tự chủ
🔸    Một phần mô chủ tuyến giáp tăng sinh và trở nên cường chức năng. Hậu quả là sự kiểm soát từ tuyến yên bị ức chế, mô chủ giáp ở ngoài vùng tổn thương cũng bị ức chế theo.
🔸    Bướu tuyến giáp đơn nhân hoặc đa nhân có cường giáp.
🔸    Viêm tuyến giáp bao gồm viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp có đau, viêm tuyến giáp thầm lặng, viêm tuyến giáp sau đẻ.
🔸    Hiện tượng iod-Basedow.
🔸    Do dùng thuốc (Amiodaron), hormon tuyến giáp.

🔻 Phân loại nguyên nhân gây nhiễm độc giáp
Tăng tổng hợp hormon kéo dài
🔹    Bệnh Basedow.
🔹    U độc tuyến giáp đa nhân.
🔹    U độc tuyến giáp đơn nhân (Adenom).
🔹    Hiện tượng Iod-Basedow.
🔹    Ung thư đệm nuôi.
🔹    Do tăng tiết TSH.
🔹    Trong số các nguyên nhân trên, ngoại trừ hiện tượng Iod-Basedow, còn lại tất cả đều có tăng độ tập trung I131 tại tuyến giáp.
🔹    Nhiễm độc giáp có giảm độ tập trung I131 tại tuyến giáp.
🔹    Nhiễm độc tuyến giáp nhân tạo (Thyrotoxicosis factitia).
🔹    Viêm tuyến giáp bán cấp.
🔹    Viêm tuyến giáp có nhiễm độc thoáng qua (viêm tuyến giáp có đau, viêm tuyến giáp thầm lặng, viêm tuyến giáp sau đẻ).
🔹    Tế bào tuyến giáp lạc chỗ – u quái giáp buồng trứng (Struma ovarii), ung thư tuyến giáp di căn.

🔴 Khi nào đi khám bác sĩ?
Nếu bạn bị giảm cân đột ngột không rõ nguyên nhân, thường xuyên đổ mồ hôi, nhịp tim đập nhanh, bướu cổ hoặc những triệu chứng khác liên quan đến bệnh cường giáp, hãy đi khám bác sĩ ngay. Điều quan trọng là bạn phải mô tả tất cả những thay đổi mà bạn đã quan sát, vì dấu hiệu và triệu chứng của cường giáp có thể liên quan đến một số bệnh khác.
Nếu bạn đã được điều trị cường giáp hoặc đang được điều trị, hãy đi khám bác sĩ thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ để họ có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn tốt nhất.

 🔴 Xét nghiệm cận lâm sàng bệnh cường giáp
🔸    Định lượng hormon giáp trong máu: Tăng nồng độ T3, T4 tự do và toàn bộ, giảm nồng độ TSH (hormon kích thích tổng hợp T3 T4);
🔸    Đo độ tập trung iod phóng xạ tại tuyến giáp: Mức độ hấp thu iod tại các thời điểm tăng so với người bình thường;
🔸    Định lượng nồng độ các tự kháng thể lưu hành: Quan trọng nhất là TRAb, ở người bệnh Basedow, TRAb dương tính gặp ở 80-90% trường hợp;
🔸    Một số xét nghiệm biến đổi không đặc hiệu:
🔸    Giảm cholesterol và tăng đường hoặc calci huyết;
🔸    Công thức máu có giảm bạch cầu hạt;
🔸    Siêu âm tuyến giáp thấy các bướu giáp to lan tỏa.

🔴 Chẩn đoán bệnh cường giáp
🔸    Bướu tuyến giáp to lan tỏa (hoặc hỗn hợp);
🔸    Nhịp tim nhanh thường xuyên;
🔸    Lồi mắt;
🔸    Mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều, uống nhiều, sút cân;
🔸    Thay đổi tính tình, dễ cáu gắt, rối loạn giấc ngủ, yếu hoặc liệt cơ chu kì, run tay đầu ngón;
🔸    Tăng nồng độ hormon T3, T4, giảm TSH;
🔸    Tăng độ tập trung 131I tại tuyến giáp;
🔸    TRAb dương tính hoặc tăng nồng độ trong máu.

🔴 Cường giáp điều trị như thế nào?
Mục tiêu trước mắt là đưa người bệnh về tình trạng bình giáp và duy trì tình trạng này trong một khoảng thời gian, đồng thời dự phòng và điều trị biến chứng nếu có. Có ba phương pháp điều trị cơ bản, bao gồm: nội khoa, phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng phóng xạ.
🔻 Cường giáp uống thuốc gì?
🔸    Thuốc: hai thuốc chính được sử dụng để điều trị cường giáp là thuốc kháng giáp và ức chế bê-ta
Thuốc kháng giáp tổng hợp:
Gồm 2 nhóm:
🔸    Phân nhóm Thiouracil (Benzylthiouracil - BTU 25 mg; Methylthiouracil - MTU 50mg, 100mg; Propylthiouracil - PTU 50mg, 100mg);
🔸    Phân nhóm Imidazol: Methimazole, Carbimazole. Tất cả đều có hàm lượng 5mg.
Bệnh cường giáp điều trị bao lâu? Nếu tình trạng bình giáp được duy trì liên tục trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc kháng giáp thì sau 18 đến 24 tháng có thể ngừng hoàn toàn.
🔸    Iod và các chế phẩm chứa iod
·         Liều lượng: Liều bắt đầu 5mg/ngày, liều tối ưu 50 - 100mg/ngày
·         Cách dùng: Chia làm 2-3 lần, pha với sữa, nước, uống vào các bữa ăn chính
🔻 Phẫu thuật tuyến giáp
Một số trường hợp sẽ được chỉ định phẫu thuật: Uống thuốc kết quả hạn chế, hay tái phát, bướu giáp quá to, phụ nữ mang thai (tháng thứ 3 - 4) và trong thời gian cho con bú hoặc không có điều kiện điều trị nội khoa.
Bác sĩ sẽ cắt gần toàn bộ tuyến giáp để lại 2 - 3g ở mỗi thùy để tránh cắt phải tuyến cận giáp.
🔻  Điều trị bằng đồng vị phóng xạ 131I
Nếu điều trị bằng thuốc trong thời gian dài không có kết quả, người bệnh > 40 tuổi có bướu không lớn lắm, tái phát lại sau phẫu thuật hoặc những trường hợp suy tim nặng không dùng được kháng giáp tổng hợp lâu dài thì có thể cân nhắc điều trị bằng phóng xạ iod.
Tuy nhiên, một số đối tượng không điều trị được bằng phương pháp này như: phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc bạch cầu máu giảm thường xuyên.

☯️    Cường giáp theo Y học cổ truyền:
Thuộc về chứng Anh lựu.
💢    Nguyên nhân sinh bệnh:
🔸    Tình chí: vui giận thất thường => khí trệ;
🔸    Khí uất trệ hóa hỏa => nóng bứt rứt, mặt nóng đỏ;
🔸    Khí trệ kết đàm sưng to tuyến giáp;
🔸    Khí uất trệ hóa hỏa => âm hư.

💢 Các thể bệnh theo Y học cổ truyền: Can khí uất trệ hóa hỏa, Tâm âm hư,... cùng các phép trị:  Sơ can thanh nhiệt lý khí giải uất, Dưỡng tâm âm,...
🔸    Bài thuốc theo Y học cổ truyền:
🔸    Đơn chi tiêu dao tán gia giảm, Bá tử dưỡng tâm hoàn,...
🔸    Các vị thuốc thường dùng: Sài hồ, Chi tử, Bạc hà, Sinh khương, Bạch thược, Đương quy, Phục linh, Đơn bì, Bạch truật, Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh, Cúc hoa, Bá tử nhân, Câu kỷ tử, Mạch môn, Huyền sâm, Thục địa,...
🔸    Châm cứu trong điều trị Cường giáp
🔸    Các phương pháp châm cứu như Hào châm, Nhĩ châm, Cấy chỉ,... rất hiệu quả trong việc cải thiện triệu chứng như hồi hộp, nóng trong người, run tay chân, vã mồ hồi,...

KHI BẠN CÓ CÁC TRIỆU CHỨNG NHƯ TRÊN, ĐIỀU QUAN TRỌNG LÀ PHẢI ĐƯỢC THĂM KHÁM CẨN THẬN, LOẠI TRỪ CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC, TỪ ĐÓ ĐƯA RA LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ PHÙ HỢP, VÌ VẬY NGƯỜI BỆNH CẦN ĐƯỢC THĂM KHÁM CẨN THẬN TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

daumau 01
KHOA KHAM BENH 01
KHAM SUC KHOE 01
mau banner quang cao 01
mau banner quang cao
DON VI CAN LAM SANG 01
Hội Nghị KHKT và ĐTLT
Hội Nghị KHKT và ĐTLT
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây