Tang diệp (Lá dâu) – Vị thuốc tốt cho Phế

Dưỡng sinh - 08/07/2026

Tang diệp hay trong dân gian còn gọi là lá dâu tằm. Loại lá này được sử dụng nhiều trong nuôi tằm dệt lụa. Còn trong Y học cổ truyền đây là một vị thuốc quý, có nhiều công dụng, nhất là bồi bổ và điều trị các bệnh liên quan đến Phế.

Lá dâu vị ngọt hơi đắng, tính hàn, thanh Phế nhiệt, hóa đàm chỉ khái, thanh Can minh mục, giải ban nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, thông tiểu tiện.

Lá dâu thường được dùng để điều trị các chứng cảm mạo do phong nhiệt, giai đoạn đầu của ôn bệnh, ngoài ra có thể có tác dụng lương huyết và cầm máu nhất định trong các trường hợp ho ra máu hay nôn ra máu do huyết nhiệt.

Tương truyền rằng, vào cuối thời Đông Hán, một trận ôn dịch hoành hành. Dược vương Tôn Tư Mạc, đi ngang qua sông Lạc Hà chứng kiến nhiều người dân chết vì chứng tiêu khát, phù thũng. Trong giấc mơ, một ông lão râu trắng hiện ra trên sóng nước chỉ rằng: “Hãy hái lá dâu tằm thu hái vào cuối thu hoặc đầu đông khi đã có sương (Sương tang diệp), sắc lấy nước, uống; sẽ chữa khỏi tai họa này!” Tôn Tư Mạc nhanh chóng thu thập Sương tang diệp, đun sôi trong nước, và cho người dân uống. Trong vòng ba ngày, tình trạng phù nề, khát nước của họ giảm hẳn. Sau này, Bản thảo Cương mục, ghi chép lại: “Nước sắc lá dâu tằm, dùng thay trà, chỉ tiêu khát, lợi ngũ tạng.” Vì vậy, sương tang diệp còn có tên gọi khác là “Thần Tiên diệp”, “Tiên tang diệp”.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại ghi nhận lá dâu có tác dụng kháng viêm, chống đông máu, hạ đường huyết, hạ huyết áp, giảm căng thẳng, chống oxy hóa.

Cách dùng: Thường hái lá bánh tẻ, thời điểm thu hái dược liệu tốt nhất là sau đợt sương giá đầu tiên của năm; dùng sống hoặc phơi khô hoặc dùng ngoài da, sắc với nước để rửa. Tang diệp chích mật thường dùng cho các trường hợp ho khan, do tăng cường tác dụng nhuận Phế, giảm ho.

Liều khuyến cáo thường dùng (Dược điển Việt Nam): từ 05-12g nếu phơi khô. Trường hợp dùng lá tươi thì liều dùng ≤30g.

Kiêng kỵ: Bệnh hư hàn không dùng.

Thận trọng: Người Tỳ Vị hư hàn, phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt.

Theo Y học cổ truyền, Tang diệp không chỉ dùng riêng lẻ mà còn được phối ngũ với nhiều loại dược liệu khác để phát huy tối đa công hiệu của thuốc.

Một số dạng phối ngũ thuốc hay dùng giúp tăng cường hiệu quả điều trị:

  • Tang diệp + Cúc hoa :

Tăng cường tác dụng tán phong nhiệt, thanh Can, an thần và cải thiện thị lực. Đặc biệt hiệu quả trong các trường hợp đau đầu, chóng mặt do Can dương thượng kháng, hoặc mắt đỏ, sưng và đau do phong nhiệt tấn công hoặc Can hỏa thượng viêm.

Trà giảm khô mắt, mỏi mắt, đỏ mắt, cải thiện thị lực, chống lại tác hại do ánh sáng xanh màn hình điện tử gây ra (do giàu lutein hỗ trợ phục hồi võng mạc, giãn mạch máu quanh mắt, cải thiện nồng độ oxy trong máu ở cơ mi): Thành phần gồm có lá dâu tằm, hoa cúc và kỷ tử. Nấu thành dạng nước trà uống, mỗi ngày 500-600ml.

  • Tang diệp + Tang chi:

Khi kết hợp hai loại dược liệu có tính nhẹ và tán giúp thuốc ra tứ chi tốt hơn, tăng tác dụng trừ phong, giảm đau nhức khớp, tê bì chân tay gặp trong bệnh cảnh ngoại cảm phong nhiệt.

  • Tang diệp + Vừng đen (Hắc chi ma):

Tăng tác dụng bổ âm, dưỡng Can, cải thiện thị lực. Thường phối hợp điều trị chóng mặt và nhìn mờ do Can Thận âm hư.

  • Tang diệp + Tô tử:

Kết hợp hai loại dược liệu ngoài tác dụng trừ phong thanh hiệt còn giúp hạ khí bình suyễn, giảm ho trong các trường hợp Phong nhiệt uẩn Phế gây ra khó thở, ho đàm vàng hoặc trắng.

  • Tang diệp + Tang bạch bì:

Tăng tác dụng thanh nhiệt và giáng Phế khí, giảm ho và bình suyễn.

  • Tang diệp + Đạm trúc diệp +Tì bà diệp:

3 loại này phối hợp còn gọi là “Tam diệp thanh tâm trà”, thường dùng để uống vào đầu mùa hè (tiết khí Lập hạ), giúp thanh nhiệt ở Tâm, nhuận Phế Thận.

Bài thuốc Tang cúc ẩm: Là một bài thuốc quan trọng trong y học cổ truyền. Có tác dụng sơ phong, thanh nhiệt, tuyên Phế, chỉ khái. Bài thuốc thường dùng để trị các bệnh viêm đường hô hấp trên, cảm cúm, viêm phế quản thực chứng do phong nhiệt phạm Phế nên gây ho, sốt.

Tang diệp là một vị thuốc có nhiều tác dụng, nguồn dược liệu dễ tìm, lại thuộc hàng thượng phẩm trong các thuốc “nhuận Phế chỉ khái, thanh nhiệt giải độc” . Tuy nhiên cần tuân thủ sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, thầy thuốc có chuyên môn y học cổ truyền để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

BSCKI. Bùi Thị Yến Nhi

Lịch khám sáng thứ 7 hàng tuần

————————————–

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM – Cơ sở 3

221B Hoàng Văn Thụ – Phường Phú Nhuận – TPHCM

Thời gian hoạt động:

– Thứ 2 đến Thứ 6 sáng từ 7h00 – 11h30, chiều từ 13h00 – 16h30.

– Thứ 7 từ 7h00 – 11h30, chiều Thứ 7 và ngày Chủ Nhật nghỉ.

Điện thoại: 02838.444.771 – 02838.420.070